Bạn nghĩ về bữa sáng, chuẩn bị ra ngoài rồi gọi một món đồ uống. Ba việc nhỏ cần ba cách nói khác nhau: điều cứ ở trong đầu, kế hoạch sắp thành hành động và một lời yêu cầu lịch sự.
You are thinking about breakfast, leaving home and ordering a drink. These ordinary moments need different kinds of English: a thought that stays with you, a plan becoming an action, and a polite request.
Trong a cozy fall day in new york, Sydney Serena dành một ngày đi chơi một mình trong thành phố. Bắt đầu với ba đoạn ngắn ở 2:20, 3:36 và 4:38. Nghe xem cô đang làm gì trước khi đọc ghi chú. Các câu trên thẻ là ví dụ luyện mới, không phải nguyên văn lời cô nói.
In a cozy fall day in new york, Sydney Serena spends a day by herself in the city. Start with the three short passages at 2:20, 3:36 and 4:38. Listen for what she is doing before reading each note. The note-card examples are new practice sentences, separate from her words.
On my mind: nhớ cả điều đang nghĩ, không chỉ món ănOn my mind: remember the thought, not just the food
Ở 2:20, Sydney nối ổ bánh với ý nghĩ đã có từ tối hôm trước. Nghe một lần rồi hỏi: cô đã nghĩ đến điều gì, từ lúc nào? Hai chi tiết ấy giải thích vì sao cần cách nói về một ý nghĩ kéo dài.
At 2:20, Sydney connects the bread with a thought that started the night before. Listen once and ask yourself: what has she been thinking about, and for how long? Those details explain why a continuing-thought expression fits.
Đừng mặc định dịch cụm này thành lo lắng. Chuyện bữa sáng mang sắc thái hào hứng. Ở tình huống khác, bạn có thể nghĩ mãi về một vấn đề, nhưng cảm xúc phải dựa vào câu chuyện xung quanh. Thử thay ổ bánh bằng ý tưởng nấu tối, chuyến đi hoặc việc chưa xong.
Do not automatically translate the expression as being worried. The breakfast scene is excited and positive. In another situation a problem could be on your mind, but the surrounding story supplies the emotional meaning. Try replacing bread with an idea for dinner, a trip or an unfinished task.
Bạn tìm được một công thức thú vị và cả ngày cứ nghĩ đến chuyện thử làm.
You found an interesting recipe and keep thinking about making it throughout the day.
That new recipe has been __________ all day.
Xem đáp án và cách dùng
Điều bạn cứ nghĩ đến.
Something you keep thinking about.
That new recipe has been on my mind all day.
Công thức mới ấy cứ ở trong đầu tôi cả ngày.
Has been đi với chủ ngữ số ít recipe. On my mind diễn tả việc cứ nghĩ đến; bản thân cụm không quyết định đó là vui hay lo. Đổi my thành your khi nói về người đối diện.
Has been agrees with the singular subject recipe. On my mind describes the continuing thought; it does not specify whether the thought is happy or anxious. Change my to your when talking about the other person.
Heading out: báo hành động sắp diễn raHeading out: say what is about to happen
Ở 3:36, cô vẫn đang giới thiệu đồ mình mặc nhưng đã báo chuẩn bị đi chơi. Đây là câu hữu ích lúc ra cửa: nói rằng bạn đi ngay bây giờ, thay vì kể một thói quen chung.
At 3:36, she is still introducing what she is wearing, but she announces that she is leaving for the day. This is a useful doorway sentence: it tells someone that you are going out now, rather than describing a general habit.
So sánh I go to the café every Sunday với I’m heading out to the café now. Câu đầu nói thói quen, câu sau cập nhật việc đang diễn ra. Giữ cả nơi đến trong ghi chú để lúc luyện bạn nói được một câu trọn ý.
Compare I go to the café every Sunday with I’m heading out to the café now. The first describes a routine; the second updates the listener about this moment. Keep the destination in your note so that you can make a complete sentence when you practise.
Bạn cầm túi đứng ở cửa và báo bạn mình rằng bây giờ bạn ra quán cà phê.
You are at the door with your bag and tell a friend you are leaving for the café now.
I'm __________ to the café now.
Xem đáp án và cách dùng
Đang hoặc sắp ra ngoài, rời chỗ hiện tại.
Leaving or about to leave a place.
I'm heading out to the café now.
Bây giờ tôi đang ra quán cà phê.
Trong câu này, sau am dùng heading. To chỉ nơi đến. Head out có thể chỉ việc rời đi mà không nêu đích đến; không dịch head ở đây thành cái đầu.
Use heading after am in this sentence. To names the destination. Head out can describe leaving without naming a destination; it does not mean moving your head.
Could I have: biến tên món thành lời gọi mónCould I have: turn a menu item into a request
Ở 4:38, mục đích rất rõ: gọi một món đồ uống. Hãy nghe khung câu hỏi trước khi cố bắt đủ tên món theo mùa. Bạn vẫn dùng khung ấy được khi thực đơn quán thay đổi.
At 4:38, the purpose is simple: ask for one drink. Listen for the question frame before trying to catch every part of the seasonal drink name. The same frame is useful even when the café menu changes.
Khi tự luyện, chỉ thay thứ muốn gọi: một cốc nước, thực đơn hoặc hóa đơn. Nói đủ câu hỏi có please, rồi thử không nhìn. Chỗ trống bên dưới kiểm tra khung yêu cầu, không kiểm tra bạn nhớ tên món latte đến đâu.
For your own practice, change only the item: a glass of water, a menu, or the bill. Say the complete question with please, then try it without looking. The blank below tests the request frame, not your memory for the original latte.
Ở quán cà phê, bạn lịch sự xin nhân viên một cốc nước.
At a café, you politely ask the server for a glass of water.
__________ a glass of water, please?
Xem đáp án và cách dùng
Cách yêu cầu một thứ gì đó một cách lịch sự.
A polite way to request something.
Could I have a glass of water, please?
Cho tôi xin một cốc nước được không?
Could làm lời yêu cầu lịch sự hơn ở đây, không đưa việc gọi món về quá khứ. Đặt thứ muốn xin sau have. Bạn có thể đổi thành thực đơn hoặc hóa đơn.
Could makes the request polite here; it does not place the order in the past. Put the item after have. This reusable request also works for a menu or a receipt.
Kể lại một ngày bằng ba nhiệm vụ khác nhauRetell the day in three different jobs
Trước hết nói một điều bạn cứ nghĩ đến. Tiếp theo báo bạn mình bạn sắp đi đâu. Cuối cùng lịch sự xin một thứ ở nơi đến. Bạn đang dùng lại chức năng của các câu trong vlog và đổi chi tiết cho đúng cuộc sống của mình.
First name something you keep thinking about. Next tell a friend where you are leaving for. Finally ask politely for something at your destination. You are reusing the functions from the vlog while changing the details to fit your life.
Phần ôn cuối nhắc lại cả ba tình huống. Thử điền trước khi mở giải thích và quay lại sau một khoảng nghỉ. Nếu vẫn khó nhận ra âm thanh, dùng bài hướng dẫn phụ đề để kiểm tra chỗ bạn đọc được nhưng chưa nghe được.
The final review repeats all three situations. Try each blank before revealing the explanation, then return after a break. If the sounds are still hard to recognise, use the subtitle guide to check the gap between what you can read and what you can hear.
Thử điền phần ôn cuối trước khi mở đáp án. Mỗi thẻ giữ nghĩa, câu luyện, giải thích và nút nghe lại đoạn gốc. Quay lại sau và đổi một chi tiết bằng chuyện trong ngày của bạn.
Try the final blanks before opening the answers. Each card keeps the meaning, practice sentence, explanation and a button to replay the source scene. Return later and try again with a detail from your own day.
Ôn lại những gì vừa học
Che đáp án, đọc tình huống rồi thử gọi lại từng cụm từ. Mỗi thẻ giữ cả nghĩa, câu luyện và ghi chú của bài.
Bạn tìm được một công thức thú vị và cả ngày cứ nghĩ đến chuyện thử làm.
You found an interesting recipe and keep thinking about making it throughout the day.
That new recipe has been __________ all day.
Xem đáp án và cách dùng
Điều bạn cứ nghĩ đến.
Something you keep thinking about.
That new recipe has been on my mind all day.
Công thức mới ấy cứ ở trong đầu tôi cả ngày.
Has been đi với chủ ngữ số ít recipe. On my mind diễn tả việc cứ nghĩ đến; bản thân cụm không quyết định đó là vui hay lo. Đổi my thành your khi nói về người đối diện.
Has been agrees with the singular subject recipe. On my mind describes the continuing thought; it does not specify whether the thought is happy or anxious. Change my to your when talking about the other person.
Lúc ăn sáng, Sydney nói đã nghĩ về ổ bánh từ khi đi ngủ. Đây là sự háo hức dễ chịu, không nhất thiết là lo lắng.
At breakfast, Sydney says she has been thinking about the bread since going to bed. Here the thought is pleasant anticipation, not necessarily worry.
something + be / have been + on my mind
Bạn cầm túi đứng ở cửa và báo bạn mình rằng bây giờ bạn ra quán cà phê.
You are at the door with your bag and tell a friend you are leaving for the café now.
I'm __________ to the café now.
Xem đáp án và cách dùng
Đang hoặc sắp ra ngoài, rời chỗ hiện tại.
Leaving or about to leave a place.
I'm heading out to the café now.
Bây giờ tôi đang ra quán cà phê.
Trong câu này, sau am dùng heading. To chỉ nơi đến. Head out có thể chỉ việc rời đi mà không nêu đích đến; không dịch head ở đây thành cái đầu.
Use heading after am in this sentence. To names the destination. Head out can describe leaving without naming a destination; it does not mean moving your head.
Sydney giới thiệu trang phục khi chuẩn bị đi chơi trong ngày. Cụm đánh dấu lúc chuyển từ ở nhà sang ra ngoài.
Sydney introduces her outfit as she is getting ready to leave for the day. The expression marks the move from being at home to going out.
be heading out + to a place / for an activity
Ở quán cà phê, bạn lịch sự xin nhân viên một cốc nước.
At a café, you politely ask the server for a glass of water.
__________ a glass of water, please?
Xem đáp án và cách dùng
Cách yêu cầu một thứ gì đó một cách lịch sự.
A polite way to request something.
Could I have a glass of water, please?
Cho tôi xin một cốc nước được không?
Could làm lời yêu cầu lịch sự hơn ở đây, không đưa việc gọi món về quá khứ. Đặt thứ muốn xin sau have. Bạn có thể đổi thành thực đơn hoặc hóa đơn.
Could makes the request polite here; it does not place the order in the past. Put the item after have. This reusable request also works for a menu or a receipt.
Tại quầy cà phê, Sydney dùng câu hỏi với could để gọi latte vị bí ngô. Lời yêu cầu nói về món cô muốn lúc đó.
At the café counter, Sydney orders a pumpkin spiced latte using a question with could. The request is about what she wants now.
Could I have + noun phrase + please?
Bạn đã nhớ lại tất cả các cụm trong bài. Thử nói một câu về hôm nay của bạn, rồi quay lại ôn vào lúc khác.