Tất cả bài viết
Blog

Học tiếng Anh cùng Evie: hết dung lượng, giày dính bùn và lúc ngần ngại

Everyday English with Evie: supplies, surfaces and hesitation

Luyện run out of, covered in và hesitant to qua vlog của English with Evie. Có giải thích Việt–Anh, phụ đề chọn lọc và ba câu thực hành theo tình huống.

Đọc tiếng Việt, đối chiếu thêm tiếng Anh.
English with Evie · ENGLISH

Xem. Nghe. Thử nói.

Nghe một đoạn, hiểu tình huống rồi thử dùng cụm từ trong câu của bạn.

Video gốc của English with Evie
The UK in Spring | Slow British English Vlog
English with Evie · ENGLISH

Xem. Nghe. Thử nói.

Nghe một đoạn ngắn, hiểu tình huống rồi dùng cụm từ trong một câu mới.

Một câu chuyện đời thường có thể cho bạn cách giải thích vì sao một thứ đã hết, tả điều nhìn thấy và kể vì sao mình còn phân vân. Bài này học lại những đoạn chọn lọc trong vlog mùa xuân của English with Evie.

An everyday story can give you language for three very different jobs: explaining a missing supply, describing what you see and saying why you felt unsure. This lesson revisits selected moments from English with Evie’s spring vlog.

Hãy nghe ở từng mốc trước khi đọc giải thích. Lời nguồn tiếng Anh nằm trong bảng video. Các câu thực hành bên dưới là ví dụ mới do Memi biên soạn, để bạn dùng mẫu ngoài câu chuyện gốc.

Listen at each timestamp before reading the explanation. The English source lines stay in the video panel. The practice sentences below are new Memi examples, so try using the pattern beyond the original story.

Run out of: khi thứ cần dùng đã hếtRun out of: when a supply is gone

Evie kể có lúc quay bằng điện thoại khiến máy không còn dung lượng. Học cả cụm, đặt thứ bị hết sau of. Có thể dùng với storage, coffee hoặc time; chọn nguồn dự trữ hợp với tình huống.

Evie sometimes had no storage left when she used her phone to film. Learn the whole phrase with the resource after of. It works with storage, coffee or time; choose a resource that fits the situation.

Trong câu cà phê mới, might nói rằng vấn đề có thể xảy ra. Cụm động từ giữ dạng nguyên mẫu. Nói rõ thứ gì có thể hết, rồi thêm lúc nào hoặc vì sao điều đó đáng quan tâm.

In the new coffee example, might makes the problem a possibility. The phrase stays in its base form. Say what could become unavailable, then add when or why it matters.

Từ tình huống đến cách nói

Khách sắp đến mà chỉ còn ít cà phê. Bạn lo sẽ dùng hết trước lúc họ tới.

Guests are coming, and only a small amount of coffee is left. You are worried there will be none left before they arrive.

We might __________ coffee before the guests arrive.

Xem đáp án và cách dùng
run out of

Hết thứ cần dùng, không còn nguồn dự trữ.

Have none of a supply left.

We might run out of coffee before the guests arrive.

Có thể chúng ta sẽ hết cà phê trước khi khách đến.

Sau might dùng run nguyên mẫu. Giữ of trước thứ bị hết. Run out of coffee là hết cà phê; run out of a room là chạy ra khỏi một nơi.

After might, use the base form run. Keep of before the supply. Running out of coffee describes the coffee becoming unavailable; running out of a room describes leaving a place.

Covered in: miêu tả một bề mặtCovered in: describe a surface

Trong buổi đi dạo, Evie chỉ rêu trên tường. Cụm này tả trạng thái của bức tường. Thử chuyển sang đôi giày sau khi đi đường bùn: chủ ngữ đổi nhưng cách tả bề mặt vẫn dùng được.

On the walk, Evie points out moss on a wall. The phrase describes the wall’s state. Transfer it to shoes after a muddy walk: the subject changes, but the surface description still works.

Covered with mud cũng tự nhiên trong câu luyện và được chấp nhận. Sau khi kiểm tra, đọc lại cả câu: shoes số nhiều đi với were, còn chất phủ bề mặt đứng sau giới từ.

Covered with mud is also natural in the practice sentence, and the exercise accepts it. Read the whole sentence after checking: the plural subject shoes goes with were, and the substance follows the preposition.

Từ tình huống đến cách nói

Bạn đi trên đường ướt. Bây giờ bùn bám khắp mặt ngoài đôi giày.

You walked along a wet path. Now there is mud all over the outside of your shoes.

After the walk, my shoes were __________ mud.

Xem đáp án và cách dùng
covered in

Có một chất hoặc vật phủ trên bề mặt.

Have a substance spread over a surface.

After the walk, my shoes were covered in mud.

Sau buổi đi dạo, giày của tôi phủ đầy bùn.

Were đi với shoes số nhiều; covered miêu tả trạng thái. Covered with cũng dùng được với mud trong câu này. Nhớ cả cụm có giới từ.

Were agrees with the plural shoes; covered describes their state. Covered with also works with mud in this example. Keep the whole preposition phrase together.

Hesitant to: kể một lúc phân vânHesitant to: explain a moment of uncertainty

Sau đó, Evie giải thích rằng cô ngần ngại quay người khác ở hội làng. Lý do nằm ở phần nguồn xung quanh: cô không biết họ có muốn xuất hiện hay không. Dòng phụ đề chọn kết thúc trước phần giải thích ấy.

Later, Evie explains that she was unsure about filming other people at the village event. Her reason comes in the surrounding source: she did not know whether they wanted to appear. The selected caption ends before that explanation.

Dùng hesitant to với một hành động bạn còn phân vân. Trong ví dụ cuộc họp, ask đứng sau to. Cụm này nói về cảm giác nên riêng nó chưa cho biết cuối cùng người ấy có hỏi hay không.

Use hesitant to with an action you felt unsure about. In the meeting example, ask follows to. The phrase describes a feeling, so it does not tell us by itself whether the person eventually asked the question.

Từ tình huống đến cách nói

Bạn muốn hỏi trong cuộc họp nhưng còn phân vân có nên ngắt lời không.

You wanted to ask a question at a meeting but were unsure whether to interrupt.

I was __________ ask a question during the meeting.

Xem đáp án và cách dùng
hesitant to

Ngần ngại, chưa chắc có nên làm gì.

Unsure or reluctant about doing something.

I was hesitant to ask a question during the meeting.

Tôi đã ngần ngại đặt câu hỏi trong cuộc họp.

Was đặt cảm giác vào quá khứ. Sau to dùng ask nguyên mẫu. Hesitant nói về sự ngần ngại; riêng từ này không khẳng định bạn đã từ chối hoặc hoàn toàn không hành động.

Was places the feeling in the past. To is followed by the base verb ask. Hesitant describes uncertainty; it does not by itself mean that you refused or never acted.

Đọc thêm cách luyện nhớ cụm từ →

Trước khi mở phần ôn cuối, nói một câu về thứ có thể dùng hết, một câu tả bề mặt và một câu về hành động khiến bạn phân vân. Sau đó đối chiếu mẫu và nghe lại các mốc nguồn.

Before opening the final review, say one sentence about a supply you might use up, one about a surface and one about an action you felt unsure about. Then check the patterns and replay the source moments.

MEMI · REVIEW

Ôn lại những gì vừa học

Che đáp án, đọc tình huống rồi thử gọi lại từng cụm từ. Mỗi thẻ giữ cả nghĩa, câu luyện và ghi chú của bài.

01 · Từ tình huống đến cách nói

Khách sắp đến mà chỉ còn ít cà phê. Bạn lo sẽ dùng hết trước lúc họ tới.

Guests are coming, and only a small amount of coffee is left. You are worried there will be none left before they arrive.

We might __________ coffee before the guests arrive.

Xem đáp án và cách dùng
run out of

Hết thứ cần dùng, không còn nguồn dự trữ.

Have none of a supply left.

We might run out of coffee before the guests arrive.

Có thể chúng ta sẽ hết cà phê trước khi khách đến.

Sau might dùng run nguyên mẫu. Giữ of trước thứ bị hết. Run out of coffee là hết cà phê; run out of a room là chạy ra khỏi một nơi.

After might, use the base form run. Keep of before the supply. Running out of coffee describes the coffee becoming unavailable; running out of a room describes leaving a place.

Evie kể việc quay bằng điện thoại có lúc làm đầy bộ nhớ. Would ở đoạn này kể việc thỉnh thoảng xảy ra trong quá khứ.

Evie describes a recurring problem with filming on her phone: its storage could fill up. Here would refers to something that sometimes happened in the past.

Khung câu để dùng lại

run out of + something you need

Đọc lại phần giải thích ↑
02 · Từ tình huống đến cách nói

Bạn đi trên đường ướt. Bây giờ bùn bám khắp mặt ngoài đôi giày.

You walked along a wet path. Now there is mud all over the outside of your shoes.

After the walk, my shoes were __________ mud.

Xem đáp án và cách dùng
covered in

Có một chất hoặc vật phủ trên bề mặt.

Have a substance spread over a surface.

After the walk, my shoes were covered in mud.

Sau buổi đi dạo, giày của tôi phủ đầy bùn.

Were đi với shoes số nhiều; covered miêu tả trạng thái. Covered with cũng dùng được với mud trong câu này. Nhớ cả cụm có giới từ.

Were agrees with the plural shoes; covered describes their state. Covered with also works with mud in this example. Keep the whole preposition phrase together.

Evie miêu tả rêu xanh phủ bức tường cũ. Cô đang kể trạng thái nhìn thấy của tường.

Evie describes green moss growing over the old wall. She is describing its visible state.

Khung câu để dùng lại

be covered in + material on a surface

Đọc lại phần giải thích ↑
03 · Từ tình huống đến cách nói

Bạn muốn hỏi trong cuộc họp nhưng còn phân vân có nên ngắt lời không.

You wanted to ask a question at a meeting but were unsure whether to interrupt.

I was __________ ask a question during the meeting.

Xem đáp án và cách dùng
hesitant to

Ngần ngại, chưa chắc có nên làm gì.

Unsure or reluctant about doing something.

I was hesitant to ask a question during the meeting.

Tôi đã ngần ngại đặt câu hỏi trong cuộc họp.

Was đặt cảm giác vào quá khứ. Sau to dùng ask nguyên mẫu. Hesitant nói về sự ngần ngại; riêng từ này không khẳng định bạn đã từ chối hoặc hoàn toàn không hành động.

Was places the feeling in the past. To is followed by the base verb ask. Hesitant describes uncertainty; it does not by itself mean that you refused or never acted.

Evie ngần ngại quay khách tại hội làng vì không biết họ có muốn có mặt trong video không.

Evie felt unsure about filming visitors at the show because she did not know whether they wanted to be in her video.

Khung câu để dùng lại

be hesitant to + base verb

Đọc lại phần giải thích ↑
Tất cả bài viết