Tất cả bài viết
Blog

Buổi sáng ở nhà: học 4 từ tiếng Anh qua hình và luyện nhớ

A morning at home: four English words with pictures and recall

Học bed, toothbrush, shirt và coffee qua một buổi sáng ở nhà. Có hình minh họa, cụm từ hữu ích, bài nhớ từ hình và bốn câu luyện không có hình gợi ý.

Bạn thức dậy, dọn giường, tìm bàn chải đánh răng, mặc áo rồi pha cà phê trước khi ra ngoài. Bốn đồ vật quen thuộc trở thành một câu chuyện ngắn có thể hình dung, thay vì bốn bản dịch rời rạc.

You wake up, tidy your bed, find your toothbrush, put on a shirt and make coffee before leaving. These four objects form a short story you can picture instead of four separate translations.

Lượt đầu, nhìn hình và học một cụm tiếng Anh hữu ích. Lượt sau, thử gọi từ khi không còn gợi ý. Đọc giải thích tiếng Việt trước; bạn có thể ẩn phần tiếng Anh đối chiếu mà vẫn thấy các câu ví dụ cần luyện.

Start with the pictures and useful English phrases, then try recalling the words without them. Read the explanation in your language first; the supporting English can be hidden while the teaching sentences remain visible.

Nhìn hình, rồi tự gọi từ

Đầu tiên, nối từng hình với từ và một cụm ngắn. Sau đó, che chữ và thử nói tên đồ vật trước khi mở đáp án. Nhận ra hình quen và tự gọi được từ là hai việc khác nhau.

First, connect each picture with its word and one useful phrase. Then cover the words and try naming each object before revealing the answer. Looking familiar and being able to produce the word are different tasks.

Phần cuối bỏ hình và đổi tình huống. Hãy thử điền cả câu trước khi xem đối chiếu. Ở buổi học sau, quay lại và nói một câu mới về buổi sáng của mình; điều chỉnh khoảng nghỉ tùy mức dễ hay khó khi nhớ từ.

The final check removes the pictures and changes the context. Try completing each sentence before checking it. Return in a later study session and say a new sentence about your own morning; adjust the gap to how easily you can recall the words.

Từ vựng trong một tình huống

bed/bed/

1. Thức dậy và dọn giường: bed

Giường: một món đồ nội thất dùng để ngủ.

Bed là giường. Trong make my bed, make không có nghĩa đóng một chiếc giường mới mà là dọn chăn gối cho gọn. Hãy học cả cụm make the bed. Khi nói ra khỏi giường sau khi ngủ, bạn có thể dùng get out of bed. Thử tưởng tượng chiếc giường của mình và nói bạn làm gì trước bữa sáng.

Bed is the furniture you sleep on. Make my bed means tidy its covers and pillows, not build a new piece of furniture. Learn make the bed as a phrase. Get out of bed describes leaving it after sleeping.

I make my bed before breakfast.

Tôi dọn giường trước bữa sáng.

Mở từ này trong Gotcha ↗
toothbrush/ˈtuːθ.brʌʃ/

2. Tìm bàn chải bên bồn rửa: toothbrush

Bàn chải đánh răng: một chiếc bàn chải nhỏ dùng để làm sạch răng.

Toothbrush là bàn chải đánh răng. My toothbrush gọi tên đồ vật; brush my teeth nói hành động đánh răng. Vì vậy, đừng dùng toothbrush như tên hành động trong câu đang học. Nếu nói nhiều chiếc, dùng toothbrushes. Ghi đồ vật cùng một việc bạn làm với nó để dễ tạo câu hơn.

A toothbrush is the object used to clean your teeth. Brush my teeth names the action, while my toothbrush names the object. The plural is toothbrushes. Keep the object and its action together in your word note.

My toothbrush is beside the sink.

Bàn chải đánh răng của tôi ở cạnh bồn rửa.

Mở từ này trong Gotcha ↗
shirt/ʃɜːrt/

3. Mặc áo trước khi ra ngoài: shirt

Áo sơ mi: một loại áo mặc ở phần trên cơ thể, thường có tay áo, cổ áo và nút cài.

Trong hình là một chiếc áo sơ mi màu xanh, có cổ, tay áo và hàng nút. Put on a shirt nghĩa là mặc áo vào. Khi cài nút áo, bạn có thể nói button my shirt. Thử thay a clean shirt bằng a blue shirt hoặc my favourite shirt để câu gần với đồ bạn thường mặc.

The picture shows a blue shirt with a collar, sleeves and buttons. Put on a shirt means dress in it. You can also learn button my shirt for fastening its buttons. Add a colour or a detail to make the phrase more specific.

I put on a clean shirt.

Tôi mặc một chiếc áo sơ mi sạch.

Mở từ này trong Gotcha ↗
coffee/ˈkɑː.fi/

4. Pha đồ uống trước khi đi: coffee

Cà phê: đồ uống được pha từ hạt cà phê đã rang và xay.

Coffee là cà phê; make coffee là pha cà phê. Khi muốn nói một cốc, có thể dùng a cup of coffee. Với đồ uống nói chung, coffee thường không đếm được. Nhưng trong ngữ cảnh gọi đồ, a coffee có thể là một suất cà phê. Hãy giữ cả tình huống trong ghi chú thay vì nhớ rằng từ này không bao giờ đi với a.

Coffee names the drink. Make coffee means prepare it. Learn a cup of coffee when you want to name one cup. Coffee is usually uncountable when referring to the drink in general, but a coffee can refer to one serving when ordering.

I make coffee before I leave.

Tôi pha cà phê trước khi đi.

Mở từ này trong Gotcha ↗

Thử nhớ từ hình

Che phần học phía trên. Nhìn từng hình và nói từ tiếng Anh trước khi mở đáp án.

1Giường
Mở đáp án

bed

I make my bed before breakfast.

2Bàn chải đánh răng
Mở đáp án

toothbrush

My toothbrush is beside the sink.

3Áo sơ mi
Mở đáp án

shirt

I put on a clean shirt.

4Cà phê
Mở đáp án

coffee

I make coffee before I leave.

Không nhìn hình: bạn còn nhớ không?

Không nhìn lại hình hoặc tên từ phía trên. Đọc tình huống mới và điền một trong bốn từ đã học. Nếu chưa nhớ, thử đoán một lần rồi mới mở đáp án; sau đó đọc lại cả câu đã hoàn chỉnh.

Leave the pictures and word labels above behind. Read each new situation and complete it with one of the four words. If unsure, make one attempt before checking, then read the complete sentence.

1. Bạn vừa thay ga và xếp gối. Điền từ chỉ món đồ nội thất mà bạn ngủ trên đó.

The clean sheets are already on the _____.

Xem đối chiếu sau khi thử

The clean sheets are already on the bed.

2. Bạn chuẩn bị đồ đi xa và cần mang theo chiếc bàn chải nhỏ để làm sạch răng. Điền tên đồ vật đó.

I packed a _____ so I could brush my teeth at the hotel.

Xem đối chiếu sau khi thử

I packed a toothbrush so I could brush my teeth at the hotel.

3. Bạn chuẩn bị dự cuộc họp và cài hàng nút trên chiếc áo màu xanh có cổ. Điền từ chỉ chiếc áo.

I buttoned my blue _____ before the meeting.

Xem đối chiếu sau khi thử

I buttoned my blue shirt before the meeting.

4. Bạn pha một đồ uống nóng từ hạt đã rang và xay, rồi rót vào hai chiếc cốc. Điền tên đồ uống.

She poured hot _____ into two small cups.

Xem đối chiếu sau khi thử

She poured hot coffee into two small cups.

Hẹn lần ôn tiếp theo

Bạn có thể trở lại ở buổi học tiếp theo hoặc ngày mai, tùy lịch của mình. Lần này hãy nói bốn câu về buổi sáng mà không mở hình trước. Từ nào vẫn khó gọi ra, ôn lại cả cụm và tạo một câu mới. Hoàn thành bài hôm nay là một lượt luyện, chưa chứng minh rằng bạn sẽ nhớ lâu dài.

Return in your next study session or tomorrow, depending on your schedule. Say four sentences about a morning without opening the pictures first. Revisit difficult phrases and make new examples. Finishing today is one practice attempt, not proof of lasting recall.

Tất cả bài viết